Đồng hồ đo áp suất chân không điện tử

Đồng hồ đo áp suất chân không điện tử | Oxygen (O2) – Chlorine (CL2) – Fluorinated oil (FLO)

Môi trường áp suất chân không được hình thành do mọi vật chất có trong môi trường được “hút” ra ngoài. Nên dẫn đến môi trường có trong đó luôn tồn tại giá trị áp suất âm. Điểm mốc giữa áp suất chân không và áp suất dư là áp suất khí quyển. Còn khi áp suất được “nén lại” hay “bơm vào” áp suất sẽ hình thành nên áp suất dương (các phân tử sẽ lấp đầy khoảng trống lại cho nhau). Hay gọi là áp suất dương. Nhìn chung, các loại đồng hồ đo hiện nay sẽ lấy mốc đo áp suất tại áp suất khí quyển làm chuẩn. Trong bài viết ngày hôm nay, các kỹ sư sẽ được biết thêm loại đồng hồ đo áp suất chân không điện tử chuyên dùng đo áp suất cho các chất lỏng/chất khí dạng hóa chất.

Đồng hồ đo áp suất chân không – dư điện tử

Đồng hồ đo áp suất chân không – dư điện tử, đây loại đồng hồ dùng đo các dạng áp suất bằng điện tử. Đồng thời tín hiệu dạng ngõ ra của loại đồng hồ này thường là tín hiệu tương tự. Đó là tín hiệu tuyến tính 4-20mA. Ngoài ra còn dạng truyền thông Hart.

Thông thường, các loại đồng hồ đo áp suất chân không dạng điện tử hiện nay chủ yếu sẽ dùng cho việc hiển thị. Đồng thời, mấy loại trên chỉ dùng đo áp suất cho các môi trường bình thường. Như là không khí, khí nén, nước sạch…

Các loại đồng hồ đo áp suất điện tử phổ biến
Các loại đồng hồ đo áp suất điện tử phổ biến

Và nhìn chung, các loại đồng hồ đấy thường hay dùng với hai mục đích:

  • Đồng hồ đo áp suất điện tử để hiệu chuẩn. Dùng để kiểm định và hiệu chuẩn các loại đồng hồ bằng cơ
  • Đồng hồ đo áp suất điện tử để hiển thị tại điểm. Đối với loại đồng hồ này thường dùng cho phòng thí nghiệm, hay tại những khu vực quan trọng. Mà nguyên nhân cần phải giám sát trực tiếp.

Vậy, loại đồng hồ hay cảm biến đo áp suất chân không điện tử nào sẽ phù hợp cho các kỹ sư trong việc truyền tín hiệu đi xa. Thường được lắp đặt cùng trong hệ thống giám sát chất lỏng hóa chất. Bên cạnh đó, nó cũng sẽ cho phép chúng ta đọc giá trị ngay tức thời, đổi đơn vị đo hoặc thể hiện phần trăm thể tích.

Dẫu vậy, có một số môi trường mà chất lỏng của nó dễ cháy nổ. Hay chất lỏng đó nó sẽ ăn mòn các thiết bị điện tử đo lường…Thì việc sử dụng các loại đồng hồ bình thường sẽ rất là rủi ro.

Đơn giản vì đó là những loại thiết bị không có khả năng chống ăn mòn hoặc có những tiêu chuẩn an toàn chống cháy nổ. Chính vì vậy, để có thể đo được áp suất của môi trường chất lỏng hóa chất cần phải dùng loại đồng hồ đảm bảo an toàn. Điển hình là loại đồng hồ áp suất trong bài này.

Về tiêu chuẩn chống cháy nổ, điển hình là tiêu chuẩn ATExIECEx. Đây là những tiêu chuẩn đã được kiểm nghiệm va chấp thuận của châu Âu. Nó chứng minh rằng, thiết bị đo lường sẽ phù hợp đo trong đối với các lưu chất dễ cháy nổ.

Đồng hồ đo áp suất chân không dùng để hiển thị
Đồng hồ đo áp suất chân không dùng để hiển thị

Ngoài vấn đề trên, các kỹ sư vận hành nhà máy hóa chất cũng sẽ hiểu rằng. Việc kiểm soát được áp suất hay phần trăm thể tích trong bồn chứa kín thường rất là quan trọng. Nguyên nhân cũng có thể xuất phát từ việc kiểm soát được thể tích trong việc điều chế dược phẩm, điều chế Oxy hóa lỏng, chất Flo…

Vì vậy mà các kỹ sư sẽ luôn cần độ chính xác khoảng 0,0X (%). Do đó, loại đồng hồ đo bằng điện tử được thiết kế có độ chính xác từ 0,04 đến 0,065%. Chính vì thế, đối với một số hóa chất như Oxygen, Chlorine hay Fluorinated oil luôn cần một số loại đồng hồ có tiêu chuẩn để lắp đặt.

Bên cạnh đó, có nhiều dạng bình chứa kín hình cầu có kích thước lớn. Thường dùng để làm bể chứa cho các loại chất hóa học, dễ bay hơi hay là dễ cháy nổ. Do đó thường áp suất trong bình có giá trị lớn.

Nên dẫn đến, đôi khi phải dùng một số loại đồng hồ có giá trị khá là cao. Điển hình giá trị từ -1 bar đến 500 bar. Vì thế mới một số loại đồng như vậy mới dùng để đo được.

Nguyên lý làm việc đồng hồ đo áp suất điện tử

Phương thức đo mức của loại đồng hồ đo áp suất này sẽ diễn ra như thế nào? Hẳn các kỹ sư đã hiểu về sự hình thành của các môi trường áp suất trong tự nhiên cũng như nhân tạo.

Nguyên lý làm việc của đồng hồ đo áp suất
Nguyên lý làm việc của đồng hồ đo áp suất

Đối với loại đồng hồ đo áp suất điện tử này chúng sẽ có một màng mỏng. Đặc điểm của lớp mằng mỏng này khi lớp màng bị biến dạng này. Chúng sẽ tạo ra các dạng tín hiệu dạng điện tích.

Bình thường, khi đang ở môi trường áp suất khí quyển. Ở tại mốc này sẽ có giá trị áp suất là 0 bar. Đồng thời miếng màng của đồng hồ sẽ không bị biến dạng. Trường hợp, khi sinh ra môi trường chân không.

Đặc điểm của môi trường chân không sẽ làm cho các vật thể “co lại”, “ép lại” tại trọng điểm của một thể tích bất kỳ. Tức là, điều này sẽ làm miếng màng của đồng hồ sẽ bị “lồi ra”. Việc bị biến dạng như vậy sẽ thông báo cho kỹ sư biết rằng áp suất đang từ 0 bar giảm thành -1 bar.

Giá trị tương đương như khi dùng cho việc truyền thông sẽ là 0 bar = 4mA còn -1 bar = 20mA. Điều này cũng sẽ sảy ra tương tự khi lên áp suất dương. Đặc trưng của môi trường áp suất dương sẽ có các phân tử lắp đầy hết khoảng trống.

Hiển đơn giản là áp suất sẽ tăng dần dần theo thời gian. Chính vì thế, nó sẽ làm cho miếng màng của đồng hồ “lõm vào”. Như thế, sẽ biểu thị cho áp suất như là tăng dần từ 0 đến 10 bar.

Tương tự, giá trị khi truyền đi nó sẽ tương ứng như 0 bar = 4mA hoặc 10 bar = 20mA

Tóm lại, mọi tín hiệu từ lớp màng này. Sau khi qua các bộ phận chuyển đổi tín hiệu. Nó sẽ cho ra tín hiệu tuyến tính 4-20mA. Tuy nhiên, trên màn hình hiển thị nó sẽ cho các kỹ sư nhìn ở dưới dạng đơn vị áp suất (hoặc phần trăm).

Thông số đồng hồ đo áp suất điện tử

Khi chọn lựa loại đồng hồ này, các kỹ sư hãy quan tâm thêm loại thông số kỹ thuật dưới đây nhé:

  • Nguồn điện cung cấp: 10 – 32 VDC
  • Tín hiệu ngõ ra: 4-20mA, Hart
  • Phạm vi đo áp suất: (-1) đến tối đa 500 (bar).
  • Có thể chịu được quá áp tối đa
  • Màn hình hiển thị: 5-Digit LCD. Có thể thay đổi đơn vị bằng cách cài đặt.
  • Có nút bấm dùng để điều chỉnh thông số.
  • Độ chính xác: 0,04% hoặc 0,065%
  • Có chứng chỉ chứng nhận thiết bị hoạt động được trong môi trường khắc nghiệt.
  • Vật liệu sẽ là: thép không rỉ 316L, hợp kim Cacbon…
  • Cấp bảo vệ: IP66 hoặc IP67.
  • Dùng để đo áp suất các dạng lưu chất: chất lỏng, chất khí (gas, hơi nước…)
  • Một số dạng hóa chất dùng để đo áp suất: Oxygen, Chlorine, Flo.
  • Ren kết nối: ¼” -18NPT hoặc ½” – 14NPT (cho mặt bích)
  • Nhiệt độ của chất lỏng, chất khí: -40 đến 90 ˚
  • Thời gian phản hồi tín hiệu: 0,08s

Ưu và nhược điểm đồng hồ đo áp suất chân không điện tử

Về ưu điểm

Có màn hình hiển thị LCD. Đồng thời, trên màn hình có các nút điều chỉnh. Dễ dàng cài đặt thông số tại chỗ.

Dễ dàng thay đổi được các đơn vị đo.

Dùng để đo áp suất cho các chất dễ cháy nổ.

Giải đo áp suất lớn và đồng thời có khả năng chống quá áp.

Tiêu chuẩn an toàn chống cháy nổ ATEX, IECEx.

Độ chính xác tương đối cao 0,065%

Về nhược điểm

Là những dạng đồng hồ thường không có sẵn. Nên phải đặt hàng trong khoảng thời gian lâu.

Giá thành của loại đồng hồ này thường có giá trị lớn.

Không dùng để đo cho các chất lỏng như axit mạnh…

Ứng dụng của đồng hồ đo

Việc sử dụng loại đồng hồ đo áp suất chân không điện tử này hay được sử dụng cho các dạng lưu chất Oxygen, Chlorine và Fluorinated oil.

Đặc điểm chung của cả 3 loại hóa chất trên, đó là chúng luôn phải dùng các bình chứa kín. Như vậy hóa chất sẽ dễ dàng không bị bay hơi, làm giảm thể tích trong đó.

Tránh được các trường hợp dễ bắt cháy nổ bởi vì như hợp chất Oxygen là dạng O2 hóa lỏng. Khi tiếp xúc với lửa nó sẽ dễ dàng sinh ra nhiệt lượng lớn (tức là nổ). Dẫn đến, mọi bình chứa lưu chữ các chất trên phải được đóng kín 100%.

Ứng dụng đồng hồ đo áp suất chân không và dư điện tử
Ứng dụng đồng hồ đo áp suất chân không và dư điện tử

Thế nên, để có thể dẫn truyền các hóa chất này thì chúng ta phải dùng các đường ống. Đồng thời cần dùng thêm các dạng bơm hóa chất. Như vậy, sẽ dễ dàng bơm hóa chất theo hướng cố định.

Để làm được điều trên, một vấn đề phải được chú ý đó là cân bằng áp suất bên trong đó. Bình thường, nếu một bình kín trong đó giả định là áp suất trong đó là 0 bar. Lúc này đồng hồ sẽ hiển thị trên màn hình.

Khi bơm hóa chất vào bình kín này, nó sẽ làm tăng áp suất lên. Có đồng hồ đo áp suất bên cạnh, sẽ dễ dàng kiểm soát được áp suất hoặc phần trăm thể tích. Cũng như dễ dàng quan sát trên màn hình giám sát.

Còn đối với trường hợp khi bơm lưu chất ra ngoài, thì áp suất trong bình sẽ giảm. Do đó việc cần quan sát giá trị bằng đồng hồ để xem áp suất trong bình kín có an toan trong quá trình bơm hay không.

Dùng trong hệ thống Scada giám sát hóa chất
Dùng trong hệ thống Scada giám sát hóa chất

Ngoài việc giám sát trực tiếp ra, việc truyền tín hiệu 4-20mA đến các thiết bị truyền thông. Đơn giản và phổ biến là PLC, đây là dạng thiết bị hay được sử dụng trong tự động hóa.

Mua đồng hồ đo áp suất chân không điện tử ở đâu?

Đồng đồ đo áp suất điện tử trên là một trong những giải pháp được hay dùng cho hóa chất O2, Cl2 và Flo. Ngoài ra, còn có thêm một dạng hóa chất khác, vì vậy để đo trong các môi trường hay những vị trí mà cần độ chính xác cao. Loại đồng hồ trên sẽ rất phù hợp dùng với mục đích như trên.

Bên cạnh những sự hiểu vế một số loại đồng hồ, hễ kỹ sư nào đang cần tìm kiếm giải pháp trên. Hãy liên hệ thông tin bên dưới để công ty mình có thể tư vấn giải pháp kỹ thuật thêm về loại đồng hồ trên nhé!

Có một vài kỹ sư còn chưa có nhiều kinh nghiệm khi đi chọn sản phẩm. Dưới đây là một trong những vấn đề mà một kỹ sư cần biết để tiện trong quá trình đi mua:

  • Xác định rõ hóa chất lỏng đang đo là gì?
  • Nó có thể ăn mòn hay không? Và hóa chất dễ cháy nổ?
  • Áp suất cần đo nằm trong khoảng bao nhiêu đến bao nhiêu?
  • Nhiệt độ của hoát chất tầm bao nhiêu? Đồng thời nhiệt độ lắp đặt ngoài trời có cao quá không?

Bài viết kiến thức: Cảm biến áp suất chân không là gì? 

ảm ơn các bạn đã đọc bài viết của mình. Chúc các bạn một ngày tốt lành.

Consulting Solutions Engineer

Nguyễn Thành Đạt



Bài viết liên quan

Cảm biến áp suất hơi-khí gas

CẢM BIẾN ÁP SUẤT HƠI – KHÍ GAS | 4-20MA | FRANCE

Tóm Tắt Nội Dung1 Ứng dụng cảm biến áp suất hơi1.1 Khi nào dùng ống siphon cho cảm biến?1.2 Bầu chuyển đổi ren cho cảm biến2 Cảm biến áp suất hơi – khí gas2.1 Phân loại cảm biến áp suất hơi2.2 Cách nối dây cảm biến áp suất2.3 Lưu ý khi chọn cảm biến áp […]

Công tắc áp suất điện tử

[TÌM HIỂU] Công tắc áp suất điện tử | PIXSYS– ITALY

Tóm Tắt Nội Dung1 Công tắc áp suất điện tử1.1 Ứng dụng công tắc áp suất điện tử1.2 Công tắc áp suất điện tử Pixsys1.3 Thông số kỹ thuật Rơ le áp suất1.4 Cách nối dây Rơ le áp suất1.5 Ưu và nhược điểm Rơ le áp suất1.6 Mua công tắc áp suất điện tử […]

Cảm biến áp suất điện tử

Cảm biến áp suất điện tử là gì | Phân loại các loại cảm biến áp suất điện tử công nghiệp

Tóm Tắt Nội Dung1 Cảm biến áp suất chân không điện tử1.1 Nguyên lý hoạt động1.2 Thông số cảm biến áp suất1.3 Ưu và nhược điểm của cảm biến1.3.1 Về ưu điểm1.3.2 Về nhược điểm1.4 Ứng dụng cảm biến áp suất chân không điện tử2 Cảm biến áp suất chân không tuyệt đối điện tử2.1 […]